09:51 ICT Thứ năm, 23/10/2014

Quảng cáo trái

Quảng cáo trái 04
Quảng cáo trái 05
banner01
Quảng cáo trái 03
quảng cáo trái 02
Quảng cáo trsi 01
qct1
qct22

Thăm dò ý kiến

Mỗi ngày bạn dành bao nhiêu tiếng chơi với con?

Trên 10 tiếng

Từ 5 - 10 tiếng

Từ 2 - 5 tiếng

Dưới 2 tiêng

Tôi ít có thời gian gần gũi và chơi với con.

Trang nhất » Tin tức & Sự kiện » Thông báo gửi phụ huynh

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2012 - 2013

Thứ sáu - 26/10/2012 10:47
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2012 - 2013

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2012 - 2013

Ban giám hiệu xin thông báo kế hoạch hoạt động năm học 2012 - 2013 như sau.

Các căn cứ để thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013:

- Quyết định số 14/2008/ QĐ- Bộ GD&ĐT ngày 7/ 4/ 2008 về Ban hành Điều lệ trường MN của Bộ GD&ĐT.

- Hướng dẫn thực hiện  nhiệm vụ GDMN năm học 2012 – 2013 số 5396/BGDĐT-GDMN ngày 20/8/2012của Bộ GD&ĐT,

- Chỉ thị số..2737. /CT-BGDĐT ngày.27/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tõm của GDMN, GDPT....;

-Chỉ thị số .21/CT-UBND ngày 14/8/2012 của UBND thành phố Hải Phũng về nhiệm vụ trọng tõm và thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013.

- Hướng dẫn nhiệm vụ năm học số .766./ GDĐT - MN ngày 19/9/2012 của GDMN Hải phũng năm học 2012 – 2013.

- Căn cứ đặc điểm tỡnh hỡnh của nhà trường. Trường Mầm non Sao Biển xây dựng “Kế hoạch năm học 2012 – 2013” như sau:

 

PHẦN I: TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NĂM HỌC

1. Túm tắt tình hình của nhà trường năm học 2011-2012:

Năm học 2011 – 2012 thực hiện chủ đề    “Đổi mới công tác quản lý,nâng cao chất lượng giáo dục” nhà trường đã đạt những kết quả sau:

1.1. Số lượng: - Nhà trẻ 3 nhóm : 118 cháu – Vượt 47,5%

                       - Mẫu giỏo 11 lớp : 547 chỏu.

Trong đó:         - cháu 3 tuổi: 174 cháu/4 lớp - vượt: 45%

                        - Cháu 4 tuổi: 198 cháu/4 lớp - vượt: 46,6%

                        - Cháu 5 tuổi: 175 cháu/3 lớp - vượt: 45,8%

 

1.2. Chất lượng:

a/ Về nuôi:

* về cân nặng:

+ Kênh BT đạt 92,5%, Cháu SDD thể nhẹ cân còn 0,6%  giảm so với đầu vào 1,7%);

* Về chiều cao:

+ cháu phát triển ở thể cân cao hơn BT: 6,9% - tăng so với đầu năm là 0,5%

b/ Về giáo dục:

+ Tỷ lệ bé chăm đạt 90%

+ Tỷ lệ bé ngoan đạt 92%

- Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua .

1.3. Kết quả thi đua:

- Tập thể: Lao động xuất sắc

- Cá nhân: CSTĐCS: 11.đ/c; LĐTT: 47đ/c.

2. Đặc điểm tình hình nhà trường bước vào năm học 2012-2013:

2.1. Thuận lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo các cấp.

- Cơ sở vật chất đạt chuẩn mức độ I, được sửa chữa khang trang sạch đẹp, đầy đủ.

- Phụ huynh tạo điều kiện, nhiệt tình ủng hộ.

- Đội ngũ giáo viên  đạt chuẩn, nhiệt tình, đoàn kết, tích cực học tập, đảm bảo định biên trên lớp.

- Ban giám hiệu đồng thuận.

2.2. Khó khăn:

- Cơ sở vật chất cần tiếp tục đầu tư cải tạo sửa chữa chống xuống cấp.

- Cơ chế thu chi, chế độ chính sách cho giáo viên chưa rõ ràng khó khăn trong việc đầu tư trang thiết bị, ảnh hưởng tâm lý giáo viên.

PHẦN II. KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2012 - 2013

I/  NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA NĂM HỌC

- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, các cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sỏng tạo”, chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ giáo viên và cán bộ quản lí mầm non; Chỉ đạo phát huy kết quả của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”;

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng đồ chơi đạt quy chuẩn; Tiếp tục xây dựng, cải tạo hoàn thiện trường lớp theo chuẩn quốc gia mức độ II;

- Tập trung giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN mới; Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 7% ( cả SDD thể nhẹ cân và thể béo phì); Tăng cường ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; Tiếp tục triển khai sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;

- Tiếptục tham mưu và triển khai có hiệu quả Chương trình hành động của UBND thành phố thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-TU ngày 3/12/2009 của Ban Thương vụ Thành uỷ, Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về “Phát triển GDMN thành phố Hải Phòng đến 2015, định hướng đến 2020”; Thực hiện Quyết định 60/2011/QĐ-TTg quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015;

- Tập trung chỉ đạo thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; để thành phố Hải Phòng hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2014.

- Tham gia các phong trào thi đua do ngành phát động.

 

II/ CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.

1. Phát triển số lượng: 620 cháu/14 lớp;

1.1. Nhà trẻ:  100 cháu / 3 lớp - đạt 125%

Trong đó:

+ 1 nhóm 18-24 tháng : 30 - 35 cháu

+ 2 nhóm 24-36 tháng: 65 - 70 cháu

Tỷ lệ chuyên cần đạt 85-90%

1.2. Mẫu giáo: 520 cháu /11 lớp. Trong đó:

+  3 tuổi: 3 lớp -  136 cháu                   - tuyển mới:  35 cháu

+ 4 tuổi: 4 lớp -  190 cháu                    -  tuyển mới: 13 cháu

+ 5 tuổi: 4 lớp -  194 cháu                    - tuyển mới:  10 cháu

 Tỷ lệ chuyên cần: 90 % trở lờn                   

2. Chất lượng chăm sóc giáo dục:

2.1. Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng: 

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng chống tai nạn, thương tích cho các cháu. Xây dựng mỗi nhóm lớp là một môi trường giáo dục gần gũi, thân thiện với trẻ.

- Mức ăn 20.000 đồng/ cháu/ngày, lượng calo bình quân/ ngày đạt từ 850 kcalo trở lên.

- Chất lượng chế biến tốt tổ chức đảm bảo định lượng, định suất ăn cho trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện quy định về khẩu phần ăn cho trẻ theo khung chương trình GDMN mới.

- Duy trì bếp ăn của trường đảm bảo tiêu chuẩn VSATTP;

- 100% nhóm lớp làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, nhất là các cháu mới đến trường, các cháu bị suy dinh dưỡng, khuyết tật.

- Tăng cường giáo dục hình thành các thới quen, nề nếp vệ sinh cá nhân, hành vi văn minh; đảm bảo 100% các cháu được rửa tay bằng xà phòng( nước rửa tay) diệt khuẩn, đánh răng bằng kem P/S( trẻ 5 tuổi), súc miệng nước muối ( các cháu nhà trẻ và lớp 3+4 tuổi)

- 100% cháu được khám sức khỏe định kỳ, theo dừi bằng biểu đồ, giảm tỷ lệ trẻ nguy cơ về cân nặng thể nhẹ cân xuống dưới 2%, về chiều cao thể thấp còi dưới 1%.

2.2. Thực hiện chương trình giáo dục Mầm non:

- Tiếp tục chỉ đạo100% nhóm lớp thực hiện chương trỡnh chăm sóc giáo dục mầm non mới;

- Đảm bảo chất lượng thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo độ tuổi, 100%giáo viên đổi mới hình thức tổ chức hoạt động theo hướng chủ động, tích cực, đặc biệt trong tổ chức hoạt động vui chơi.

- Tăng cường giáo dục hỡnh thành kỹ năng sống cho trẻ, phấn đấu tỷ lệ bé ngoan đạt 100%.

- Đảm bảo yêu cầu giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

- 100% nhóm lớp tạo môi trường giáo dục mở, tạo điều kiện, cơ hội cho trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động khám phá sáng tạo, môi trường xanh sạch đẹp, an toàn thân thiện hoàn thiện sân chơi, vườn trường tạo môi trường giáo dục thể chất ngoài trời. Thực hiện tốt các hình thức giáo dục truyền thông về bảo vệ môi trường- an toàn giao thông cho trẻ mẫu giáo.

- 100% lớp có ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động giáo dục trẻ;

- 100% cháu 5 tuổi được đánh giá theo chuẩn, chuẩn bị tốt tâm thế vào trường tiểu học không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1.

- Tập trung xây dựngmôi trường giáo dục thể chất và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển thể chất cho trẻ trong các nhóm, lớp; Tổ chức đánh giá kết quả triển khai yêu cầu nội dung thực hiện chuyên đề “Xây dựng môi trường hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ” và tổ chức tổng kết 5 năm thực hiện chuyên đề;

- Tiếp tục triển khai sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi (quy định tại Thông tư số 23/TT-BGD&ĐT ngày 22 tháng 7 năm 2010) tới 100% các lớp 5 tuổi và đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi nhằm thực hiện có chất lượng chương trình GDMN.

- Thực hiện thí điểm tổ chức cho trẻ làm quen với tiếng Anh với hình thức phự hợp ( theo chương trình EDUPLAY). Chuẩn bị các điều kiện để xây dựng thí điểm mô hình trường mầm non chất lượng cao.

- Tổ chức tổng kết 4 năm thực hiện chương trình giáo dục mầm non và sơ kết 3 năm thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

- 100% giáo viêờn thực hiện khá – tốt chất lượng giáo dục trẻ theo 4- 5 lĩnh vực ( theo từng độ tuổi) phấn đấu chất lượng trẻ xếp loại : 100% trẻ đạt yêu cầu ; trong đó: Tốt – khá đạt 60 %.

- Tỷ lệ bé chăm đạt: 85-90% trở lên, tỷ lệ bé khỏe bé ngoan đạt 90%.

2.3- Tích cực ng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục trẻ:

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong  tổ chức hoạt động giáo dục trẻ:

- Tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng về Chương trình Powerpoint, Photoshop, Image Ready, ứng dụng phần mềm Mind Manager để soạn giáo án điện tử, quản lí chương trỡnh GDMN và các công tác khác theo hệ thống;

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, sử dụng các phần mềm hữu ích vào công tác quản lý trường, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trỡnh: Xây dựng kế hoạch, quản lý phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, quản lý hồ sơ trẻ, quản lý nhân sự, quản lý dinh dưỡng, sức khỏe trẻ, quản lý điều hành cỏc hoạt động chăm súc giỏo dục trẻ, sử dụng cỏc sản phẩm, giáo án điện tử trong tổ chức các hoạt động giáo dục mầm non;

- 100% các nhóm lớp được trang bị máy vi tính và kết nối internet; Giáo viên khai thác, sử dụng có hiệu quả trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần thực hiện tốt chương trình GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

- Duy trì có hiệu quả trang WEBSITE của trường: mamnonsaobien.edu.vn

 

2.4-  Tiếp tục chỉ đạo thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục ATGT, giáo dục BVMT, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo vào chương trình GDMN 

- Thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường, biển, hải đảo vào chương trình GDMN một cách phù hợp, sáng tạo và hiệu quả. Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục thực hành trải nghiệm, thông qua các trũ chơi, cỏc hoạt động thường xuyên hàng ngày để giúp trẻ hình thành thái độ, hành vi ứng xử đúng với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định an toàn giao thông.

+ Tiếp tụcđầu tư  môi trường giáo dục thể chất ngoài trời phong phú( Các loại trò chơi..).

+ 100% GV nắm được mục tiêu, nội dung của chuyên đề, có kế hoạch lồng ghép tạo môi trường giáo dục thể chất phù hợp với độ tuổi.

+ 100% trẻ được quan tâm rèn luyện phát triển thể chất đảm bảo yêu cầu của độ tuổi.

3. Xây dựng đội ngũ:

- Phấn đấu cú đủ số lượng định biờn giỏo viờn/trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non; bố trí: NT: 3 cô/ nhóm, MG: 2 cô/lớp.

- Tập huấn bồi dưỡng nõng cao năng lực tay nghề cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đảm bảo chất lượng để thực hiện chương trình GDMN mới và đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.

- Thực hiện quản lý, đánh giá chất lượng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008) và đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (ban hành theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011).

- Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chỉ thị số số 33/2006/CT – TTgCP của Thủ Tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động 2 không của ngành giáo dục và đào tạo, cuộc vận động mỗi thầy cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo.

- Tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý trường học cho cán bộ quản lý giáo dục mầm non: hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành, đặc biệt là quản lý công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN. Tăng cường vai trũ của cán bộ quản lý giáo dục mầm non trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN. Khuyến khích cán bộ giáo viên tự học, nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp; Cam kết không có cán bộ giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Tiếp tục tham mưu để đảm bảo chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên, nhân viên mầm non. Triển khai thực hiện Quyết định 60/2011/QĐ-TTg quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015 và Kế hoạch tuyển dụng giáo viên mầm non theo lộ trình đã định.

 

4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị GDMN

- Đẩy mạnh công tác xã hội húa giỏo dục, tuyên truyền thu hút các nguồn đầu tư xây dựng để tiếp tục cải tạo cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, trang bị đầy đủ đồ dựng, phương tiện phục vụ cho việc tổ chức bỏn trỳ của trẻ trong nhà trường;   ( lợp tôn chống dột lớp phòng ăn lớp 5C2, nhà xe của CBGV...); Lát sàn gỗ 100 nhóm lớp( phòng học, phòng đón)để đảm bảo an toàn chăm sóc vệ sinh ăn ngủ cho trẻ;

+ Bếp ăn đảm bảo sạch sẽ an toàn, phòng chống cháy nổ. Có đủ đồ dùng trang thiết bị phục vụ nuôi dạy và chăm sóc trẻ.

Đồ chơi ngoài trời đa dạng, được sắp xếp, bố trí hợp lý, an toàn cho trẻ.

+ Sân chơi vườn trường đảm bảo xanh, sạch đẹp đáp ứng nhu cầu vui chơi hoạt động của trẻ.

+100% nhóm lớp có ti vi, đầu đĩa, có nối mạng, máy in cho các độ tuổi. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, nuôi, dạy trẻ.

+ 100% giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi sáng tạo, tạo môi trường hoạt động từ các nguyên vật liệu sẵn có, các phế liệu tái tạo, bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường.

- Tăng cường đầu tư trang thiết bị giáo dục, học liệu, đồ dùng đồ chơi theo danh mục quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ưu tiên đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi; Đầu tư cải tạo môi trường hoạt động giáo dục thể chất, môi trường hoạt động, giáo dục cho trẻ trong các nhóm lớp; Tiếp tục đầu tư thiết bị CNTT, kết nối Internet để đổi mới công tác quản lý và tổ chức hoạt động GDMN;

- Chỉ đạo quản lý, sử dụng cú hiệu quả các trang thiết bị được đầu tư, nhất là các thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi;

- Tiếp tục đẩy mạnh tham mưu xây dựng trường mầm non chất lượng cao.

5. Tuyên truyền về giáo dục mầm non, kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng

- Tập trung tuyên truyền về chương trình giáo dục mầm non mới, sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và các nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho trẻ mầm non tới các bậc phụ huynh và cộng đồng;

- Tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Thành phố, và các quy định của ngành tới các bậc phụ huynh và cộng đồng: Nghị quyết 30/NQ-TU của Ban Thường vụ Thành ủy, Nghị quyết 17-2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố về phát triển GDMN thành phố Hải Phòng đến 2015, định hướng đến 2020; Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND thành phố phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi thành phố Hải Phòng đến năm 2015;

- Đổi mới nội dung, đa dạng hoá các hình thức tuyờn truyền, các tài liệu truyền thông về kiến thức chăm súc giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ phự hợp với nhiệm vụ ngành học. Duy trì có hiệu quả trang thông tin điện tử của nhà trường (mamnonsaobien.edu.vn) để phụ huynh trao đổi, chia sẻ về cách nuôi, dạy tại gia đỡnh, phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng tham gia chăm lo cho GDMN.

6. Công tác quản lý chỉ đạo

6.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN

- Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện tốt các nội dung cơ bản của Đề án mầm non; nhất là mục tiêu chuyển đổi loại hình trường theo Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT; Tiếp tục tham mưu xây dựng Đề án trường Mầm non chất lượng cao.

- Tập trung triển khai thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, đảm bảo các nội dung công việc được thực hiện đúng lộ trình kế hoạch;

- Đề xuất các chính sách cho giáo viên MN; Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên MN, đối với trẻ theo các văn bản quy định hiện hành;

- Cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành liên quan đến quản lý bậc học GDMN.

6.2. Công tác thanh kiểm tra

- Tăng cường công tác kiểm tra các nhóm lớp; Chú trọng kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

6.3. Thực hiện cải cách hành chính

        Đảm bảo thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng. Tăng cường trao đổi văn bản quản lý điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chớnh. Thống nhất biểu mẫu, nội dung, hình thức báo cáo, thời hạn báo cáo và đảm bảo độ chính xác của số liệu, thông tin. Việc đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo sẽ là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua của bộ phận.

 

7. Công tác thi đua

- Tiếp tục duy trì các danh hiệu thi đua:

+ Tập thể: - Tập thể lao động xuất sắc

- Chi bộ trong sạch vững mạnh

- Công đoàn vững mạnh xuất sắc

- Chi đoàn vững mạnh

+ Cá nhân:

- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 10-12 CBGV

- Lao động tiên tiến: từ 90% trở lờn

- 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các tiêu chí thi đua của năm,  tháng.

- Tham gia các phong trào thi đua do ngành, địa phương tổ chức.

7. Công tác đoàn thể:

* Công đoàn:

- 100% cán bộ đoàn viên tích cực học tập nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực trình độ đội ngũ, đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục.

- 100% CBĐV được quan tâm về chế độ chính sách, các ngày hội ,ngày lễ, khám sức khỏe định kỳ.

- Phấn đấu đạt kết quả cao trong các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của ngành.. Công đoàn vững mạnh xuất sắc.

- Có qui chế phối hợp giữa nhà trường và công đoàn, hoạt động hiệu quả.

* Đoàn thanh niên:

- 100% đoàn viên tích cực học tập nâng cao trình độ CM

- 100% đoàn viên gương mẫu hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, tham gia các phong trào thi đua đạt kết quả.

- Xây dựng được một công trình chi đoàn

 

HIỆU TRƯỞNG

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn